Sunday, 24/10/2021 - 22:46|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Hoàng Nông

KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018

PHÒNG GDĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON HOÀNG NÔNG




Số: 47/KH-MN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc




Hoàng Nông, ngày 12 tháng 9 năm 2017

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018

Căn cứ Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2008/QĐ-BGDĐTngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Căn cứ công văn số  1399/SGDĐT-GDMN ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2017 - 2018 tỉnh Thái Nguyên;

Thực hiện Công văn số 733/PGDĐT-GDMN, ngày 6 tháng  9 năm 2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Từ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2017-2018;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường;

Trường mầm non Hoàng Nông xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Điều kiện địa ph­ương:

Xã Hoàng Nông nằm ở phía tây của huyện Đại Từ, có đường nhựa liên xã La Bằng chạy qua; xã có tổng diện tích là 2.753 ha, với 1.512 hộ dân, 268 hộ nghèo, có trên 30% dân số là dân tộc, có 6 dân tộc chung sống và có 2 họ công giáo (Họ Hoàng Tân và họ Yên Sơn).

 Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập không ổn định, chủ yếu sống độc canh bằng cây chè và cây lúa, hầu hết không có nghề phụ.

1. Những thuận lợi và khó khăn:

* Thuận lợi:

 Được sự chỉ đạo, giúp đỡ sát sao của Đảng ủy, HĐND, UBND xã. Sự quan tâm ủng hộ của các ban nghành, đoàn thể ở địa ph­ương.

Được sự chỉ đạo, quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại từ.

Đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ đạt chuẩn 100%, trên chuẩn về trình độ 75%. Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc đư­ợc giao, yêu ngành, yêu nghề, mến trẻ, khắc phục vượt mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 Một số phụ huynh học sinh đã có nhận thức đúng về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non. Phối kết hợp với nhà trường để nuôi dư­ỡng, giáo dục trẻ tốt.

* Khó khăn:

 Cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động trong nhà trường còn thiếu, đồ dùng, đồ chơi còn hạn chế ở các lớp 2, 3, 4 tuổi. Phòng học thiếu do số lượng học sinh đông và phải học nhờ các phòng chức năng.

Còn một số phụ huynh ch­ưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, chưa động viên cho trẻ đi học đều, nên đã có phần ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học tập của trẻ.

1. Đội ngũ và cơ sở vật chất:

* Đội ngũ:

Nội dung

Tổng Số

Nữ

Dân tộc

Biên chế

Hợp đồng huyện

Đảng viên

Trình độ đào tạo

Trên chuẩn

Đạt chuẩn

Tổng số CBGV, NV

32

21

7

32

09

12

24

08

BGH

03

03

0

03

0

03

03

0

GV đứng lớp

25

25

04

18

07

08

21

04

Nhân viên

05

04

03

02

03

01

01

04

     * Khối lớp:

Khối

Số trẻ

Nam

Nữ

D. T

Nam DT

Nữ DT

CN

HN

2 tuổi

43

26

17

23

11

12

05

04

3 tuổi

96

47

49

53

27

26

11

09

4 tuổi

107

63

44

52

27

25

07

12

5 tuổi

104

55

49

56

29

27

08

18

Cộng

350

191

159

184

94

90

31

43

* Cơ sở vật chất:

- Diện tích trường: 2.470m2

Danh mục

Đơn vị tính

Tổng số

Kiên Cố

Bán

kiên cố

Giá trị

Ghi chú

TS phòng học

Phòng

8

8

Sân chơi

Cái

1

1


Phòng chức năng

Phòng

5

5

Bếp ăn

Cái

1

1

Tư­ờng rào

mét

1

1

Công trình vệ sinh

Cái

7

7

II. NHIỆM VỤ CHUNG:

Tiếp tục thực hiện các giải pháp để khắc phục tình trạng quá tải về trường, lớp, học sinh, đồng thời thực hiện các giải pháp để tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp;

Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, tăng cường các điều kiện để đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”; tăng cường các hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ; đẩy mạnh tích hợp, hình thành và phát triển ký năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tập trung ưu tiên nguồn lực, duy trì và nâng cao chất lượng kết quả của công tácphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý trong trường mầm non. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, duy trì trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, duy trì trường mầm non đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương trách nhiệm trong các cơ sở GDMN, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; tuyên truyền, giáo dục để ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Thực hiện nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học của đơn vị (theo công văn số 149/SGDĐT-CTTT ngày 06/02/2017 của Sở GDĐT Thái Nguyên về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học).

Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên trong các cơ sở GDMN.

 Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; tu sửa các nhà vệ sinh, bảo đảm sạch sẽ cho trẻ và giáo viên. Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục. Tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca, nghe hát Quốc ca, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp:

Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp:

a. Nhà trẻ:          02 nhóm với số cháu 43/246 trẻ = 17,5%

b.Mẫu giáo:  Số lớp: 09 lớp; Số cháu: 307/330 trẻ = 93,03%

- Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần:

+ Lớp 2 tuổi đạt 70% trở lên;

+ Lớp 3 tuổi đạt 75% trở lên

+ Lớp 4 tuổi đạt 80% trở lên

+ Lớp 5 tuổi đạt 85% trở lên.

Tham mưu mở rộng 1000mđất, xây dựng 06 phòng học 2 tầng nhằm đảm bảo đủ số phòng học cho trẻ.

3. Công tác phổ cập giáo dục giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi:

Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Tiếp tục tham mưu các cấp đầu tư từ nguồn ngân sách, nguồn xã hội hóa giáo dục để mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi để đảm bảo thực hiện các mục tiêu PCGDMNTNT. Thực hiện nghiêm túc công tác điều tra trẻ trên địa bàn để nắm bắt tình hình phổ cập trên địa bàn. Kiểm tra cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên phần mềm phổ cập giáo dục, xóa mù chữ có hiệu quả.

4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

a. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

Thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục; Công văn số 250/SGDĐT-CTTT ngày 23/02/2017 của Sở GDĐT về việc thực hiện Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;  Công văn số 696/UBND-KGVX ngày 02/3/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường công tác quản lý.

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, nhân viên và cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ tại trường, lớp mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non. Thường xuyên kiểm tra các nguy cơ có thể gây mất an toàn cho trẻ.

Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, phát hiện những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường/lớp mầm non và chỉ đạo khắc phục kịp thời.

b. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ

Phấn đấu 100% trẻ đi học được ăn bán trú tại trường, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, huy động các nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ. Cô giáo làm công tác nuôi dưỡng phải được tập huấn thực hành, biết tính khẩu phần để xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN. Thực hiện phần mềm “Hỗ trợ quản lý nuôi dưỡng dùng cho các trường mầm non tỉnh Thái Nguyên” để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tiễn của từng địa phương. Khi xây dựng thực đơn cho trẻ cần đảm bảo các tiêu chuẩn tối thiểu là đủ năng lượng và đảm bảo cân đối giữa các chất sinh năng lượng (P, G, L) theo quy định trong Chương trình GDMN. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn bán trú. Đảm bảo thực hiện nguyên tắc thu, chi tiền ăn của trẻ hàng ngày, tuần, tháng, năm theo đúng quy định của tài chính.         

Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo 100% trẻ mầm non được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao đối với trẻ từ 01 đến 60 tháng tuổi hoặc BMI theo tuổi đối với trẻ từ 61 đến 78 tháng). Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi xuống dưới 6% và giảm so với đầu năm học; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

 Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Y tế triển khai các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong trường mầm non. Tham mưu triển khai thực hiện Chương trình sữa học đường theo Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng, góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học đến năm 2020.

c. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Triển khai thực hiện Chương trình GDMN ban hành theoThông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đến 100% cán bộ quản lý và giáo viên mầm non. Chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện tốt Chương trình GDMN sau chỉnh sửa phù hợp với khả năng, nhu cầu của trẻ và điều kiện thực tế của nhà trường. Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.

Tiếp tục thực hiện kế hoạch số 84 KH-SGDĐT ngày 13/02/2017 của Phòng GDĐT về Kế hoạch triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2016 - 2020”. Tổ chức Hội thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp huyện, lựa chọn đơn vị tiêu biểu tham dự hội thi cấp tỉnh.

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh. Chú trọng nâng cao chất lượng tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số, báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện kế hoạch vào thời điểm báo cáo tổng kết năm học 2017-2018.

Phối hợp chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ khuyết tật, quan tâm đến việc cấp Giấy xác nhận khuyết tật của trẻ. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết tật tham gia vào các hoạt động chung của lớp, đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập có chất lượng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giúp mọi người, cộng đồng nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng.

Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế ở đại phương. Tiếp tục hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

          d. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Tiếp tục duy trì giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 giai đoạn 2015-2020 và trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Tiếp tục rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất theo trường chuẩn quốc gia mức độ 1. Tăng cường tham mưu với các cấp mở rộng 800m2 mặt bằng; xây dựng nhà 2 tầng 06 phòng học kiên cố,đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu; duy trì, giữ vững tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

Rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu hướng dẫn, học liệu, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, phần mềm hỗ trợ cho giáo viên, cán bộ quản lý trong công tác lập kế hoạch và xây dựng hồ sơ sổ sách quản lý, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục mầm non bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Việc lựa chọn mua sắm tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ phải đảm bảo chất lượng, phù hợp thực tiễn. Khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có. Tăng cường chỉ đạo giáo viên tự làm đồ dùng, đồ chơi trong nhà trường.

6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên thực hiện Chương trình GDMN sau chỉnh sửa;  bồi dưỡng kỹ năng thực hành áp dụng mô đun ưu tiên trong tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục và thực hiện chuyên đề “xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” có chất lượng; tiếp tục tham gia tập huấn elearning 10 mô đun nâng cao; tăng cường bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ. Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ, nhóm, chuyên môn trong nhà trường, trong đó chú trọng tới việc phát triển chương trình phù hợp với thực tế, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá giáo viên mầm non theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.

Tiếp tục thực hiện việc đánh giá đội ngũ CBQL, giáo viên theo chuẩn và theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra; nâng cao hiệu quả kiểm tra nội bộ; tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất để có biện pháp chấn chỉnh và hỗ trợ kịp thời.

Tiếp tục thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá đội ngũ giáo viên thực chất, hiệu quả nhằm phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên trong hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, tránh tình trạng chạy theo số lượng và thành tích; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN; không khảo sát trẻ mẫu giáo 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.

Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức, gây áp lực cho GVMN.  Đổi mới công tác quản lý hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

Xây dựng triển khai kế hoạch tổ chức các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả.

Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường, các quy định về quản lý tài chính (công văn số 1600/SGDĐT-TTr ngày 01/11/2016 về chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Quyết định số 1098/QĐ-SGDĐT ngày 21/7/2017 ban hành Quy chế quản lý các khoản thu trong các cơ sở GD công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên…). Thực hiện tốt các quy định về 3 công khai, 4 kiểm tra theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai  đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non.

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, làm tốt công tác truyền thông quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của ngành về đổi mới, phát triển giáo dục mầm non.

Các lớp chủ động trong công tác tuyên truyền, chú ý tuyên truyền về vai trò, vị trí của GVMN, biểu dương những tấm gương CBQL, giáo viên điển hình tiên tiến, phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, gương người tốt việc tốt Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục năm học.

Tăng cường công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non. Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển.

Có biện pháp chỉ đạo, kiểm tra việc đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến những qui định của ngành, kiến thức nuôi dạy con, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc dinh dưỡng… cho các bậc cha mẹ và cộng đồng vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học để từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền của trường và lớp.

IV. CÁC BIỆN PHÁP

1. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNHHĐH trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”.

2. Đẩy mạnh thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Chỉ thị số 33/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục với những nội dung cụ thể. Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

3. Tăng cường công tác tự học tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ sư phạm, trình độ chuyên môn và tay nghề vững chắc, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

4. Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập các quy chế, nội quy của nhà trường.

5. Thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục Thái Nguyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Từ.

6. Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương mở rộng mặt bằng khuôn viên trường mầm non; tham mưu với các cấp đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục.

7. Đổi mới công tác Thi đua - Khen thưởng, rà soát các điều trong quy chế để sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn, tạo không khí thi đua khách quan, hiệu quả. Tiếp tục duy trì phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” xây dựng và duy trì tốt các mối quan hệ trong trường và giữa nhà trường và xã hội.

CÁC CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ

TT

Chỉ tiêu

Kết quả năm

2016-2017

Phấn đấu

2017 - 2018

I

Tuyển sinh

Nhà trẻ

- Trẻ 0-2 tuổi

Trên địa bàn:

- Trẻ 3-5 tuổi

- Trẻ ra lớp: 5tuổi

4 tuổi

3 tuổi

55/264 =20,83%

Tổng số 264 nữ: 126

Nam: 138

Tổng số 314Nữ:144

Nam: 170

102/102 = 100%

101/101 = 100%

96/111= 86,5%

60/246 =24,4%

Tổng số 246 nữ: 113

Nam: 133

Tổng số 330 Nữ: 158

Nam: 172

102/102 = 100%

116/116 = 100%

100/112= 89,3%

II

Chất l­ượng

1

Tỷ lệ bé phát triển toàn diện

85% trở lên

85% trở lên

2

Tỷ lệ bé chuyên cần

- Trẻ dưới 5 tuổi

- Trẻ 5 tuổi

75-85%

85% trở lên

75-85%

85% trở lên

3

Tỷ lệ bé đạt giải các hội thi

110/344 = 32%

115/350 = 32,8%

4

Tỷ lệ trẻ ăn bán trú

100%

100%

5

Giảm tỷ lệ SDD

3- 5%

Dưới 6%

6

Chỉ tiêu xếp loại HSSS

Tốt:

Khá:

Đạt yêu cầu:

17/23

06/23

0

24/32

08/23

0

7

Chỉ tiêu xếp loại GA Tốt:

Khá:

17/23

06/23

17/25

08/25

8

Chỉ tiêu thao giảng

4 tiết/ năm = 100%

4 tiết/ năm = 100%

9

Làm ĐDĐC

4 bộ/năm/GV

4 bộ/năm/GV

10

Khám sức khoẻ cho trẻ

2 lần/năm

2 lần/năm

11

Trẻ đ­ược theo dõi biểu đồ

100%

100%

III

Cơ sở vật chất

1

Mặt bằng khu trung tâm

2.470m2

3.470m2

2

Phòng học

08

14

3

Bếp 1 chiều

01

01

4

Sân chơi

1

1

5

Mua sắm trang thiết bị

100%

100%

6

Công trình vệ sinh

07

13

7

Phòng hội đồng

1

1

8

Phòng dành cho NV

0

0

IV

Đội ngũ

1

Tổng số CBGV, NV

23

32

2

Trình độ đạt chuẩn

Trên chuẩn

23/23= 100 %

20/23 = 87 %

32/32= 100 %

24/32 = 75%

2

Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp GVMN

Xuất sắc: 11/17=64,7%; Khá: 6/17=35,3%

Xuất sắc: 16/25=64%; Khá:6/25=36%;

3

Có sáng kiến

100%

23/32=72%

4

Chỉ tiêu phát triển Đảng

02

02

V

Dự giờ

1

Giáo viên

4 tiết/ tháng

4 tiết/ tháng

2

Hiệu trư­ởng

4 tiết/ tháng

8 tiết/ tháng

3

Hiệu phó

16 tiết/ tháng

16 tiết/ tháng

Dạy:Hiệu trưởng:

Phó hiệu trưởng:

6 giờ/ tháng

4 giờ/ tuần

6 giờ/ tháng

4 giờ/ tuần

VI

Các danh hiệu thi đua

1

Cá nhân: Chiến sỹ thi đua

02/23

04/32

2

Cá nhân:Lao động tiên tiến

17/23

23/32

3

Cá nhân: Hoàn thành nhiệm vụ

04/23

09/23

4

Tập thể

Tập thể LĐ Xuất sắc

Tập thể LĐ Xuất sắc

5

Công đoàn

Vững mạnh

Vững mạnh XS

6

Chi bộ

Trong sạch vững mạnh TB

Trong sạch vững mạnh TB

7

Cơ quan văn hoá

Đạt CQVH

Đạt CQVH

KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG

NĂM HỌC 2017 - 2018

Thời gian

Nội dung công việc

Tháng

8/2017

- Kiểm tra CSVC chuẩn bị cho năm học mới, kiểm kê tài sản đầu năm.

- Phân công điều tra trẻ trên địa bàn, điều tra phổ cập trẻ 5T

- Dự lớp bồi dư­ỡng chuyên môn cụm

- Họp Ban đại diện HCMHS, dự kiến kế hoạch thu- chi quỹ thỏa thuận trong năm học

- Dự hội nghị tổng kết năm học 2016 -2017.

- Chỉ đạo trang trí lớp, tổ chức ôn luyện chuẩn bị cho khai giảng.

- Kiện toàn các tổ, phân công giáo viên đứng lớp.

Tháng

9/2017

- Họp phụ huynh học sinh đầu năm.

- Tổ chức “Ngày hội đến tr­ường của bé”

- Chỉ đạo dạy, thực hiện theo đúng tiến độ chương trình

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch năm học, làm HSSS

- Phát động thi đua đợt I

- Triển khai học tập nhiệm vụ năm học, học tập nội quy, quy chế

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho 100% CBGV

- Dự giờ, kiểm tra GV.

- Cân đo khám sức khỏe cho trẻ lần 1

- Duyệt kế hoạch năm học

- Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức

Tháng 10/2017

- Tổ chức tết Trung thu cho trẻ

- Tổ chức hội thi “Bếp ăn 10 tốt”

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, toàn diện giáo viên

- Thao giảng đợt 1.

- Kiểm tra HSSS lần 1

- Tổ chức 20/10

- Phòng kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thi “Cô giáo như mẹ hiền”.

- Dự sinh hoạt chuyên môn lần 1 tại MN xã Quân Chu.

Tháng 11/2017

- Tổ chức thi ĐDĐC lần 1

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, kiểm tra toàn diện giáo viên

- Sơ kết thi đua đợt I, Phát động thi đua đợt II

- Tổ chức 20/11

- Tổ chức thi giáo “Cô giáo như mẹ hiền”

- Phòng kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch.

Tháng 12/2017

- Cân đo trẻ lần 2 theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, toàn diện. Thao giảng đợt 2

- Phòng kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch.

- Tổ chức “Hội khỏe măng non”.

- Dự sinh hoạt chuyên môn lần 2 tại MN Hoa Sen.

Tháng

1/2018

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, toàn diện.

- Thi ĐDĐC lần 2

- KT thực hiện PC tại lớp MG 5T

- Tổ chức “Bé vui hội xuân” cho trẻ.

- Phòng kiểm tra thực hiện chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- Báo cáo sơ kết học kỳ I, xây dựng kế hoạch học kỳ 2

Tháng

2/2018

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trước, trong và sau tết Nguyên đán

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, toàn diện giáo viên

- Kiểm tra trang trí lớp, thực hiện các chuyên đề

- Thao giảng đợt thi đua đợt 3

- Kiểm tra HSSS lần 2

- Phòng kiểm tra thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

Tháng

3/2018

- Tổ chức 8/3

- Tổ chức “Hội khỏe măng non” 26/3

- Cân, đo khám sức khỏe cho trẻ lần 3

- Sơ kết thi đua đợt 3, phát động thi đua đợt 4

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, toàn diện giáo viên

- Phòng kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch.

- Tổ chức cho các cháu 5 tuổi đi trải nghiệm tại xã, huyện.

Tháng

4/2018

- Dự giờ, kiểm tra chuyên môn, toàn diện giáo viên.

- Kiểm tra HSSS lần 3

- Thao giảng đợt thi đua thứ 4

- Phòng kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch.

- Rà soát các chỉ tiêu thi đua, danh hiệu thi đua cuối năm

- Dự sinh hoạt chuyên môn lần 3 tại MN Yên Lãng.

- Tổ chức Hội thi “Bé thông minh, nhanh trí”.

Tháng

5/2018

- Kiểm tra thực hiện đánh giá trẻ các độ tuổi.

- Báo cáo tổng kết năm học

- Bình xét, xếp loại thi đua cuối năm

- Quyết toán các khoản thu- chi trong năm

- Kiểm kê tài sản của lớp, của trư­ờng

- Tổ chức hội nghị phụ huynh học sinh lần 2

- Đánh giá công chức, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, Chuẩn HT, PHT.

- Tổng kết năm học, tổ chức lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi, tết thiếu nhi.

Tháng

6/2018

- Báo cáo đánh giá công chức, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, Chuẩn HT, PHT

- Duyệt thi đua năm học

- Bàn giao trẻ lên lớp 1

Tháng

7/2018

- Bảo quản cơ sở vật chất

- Tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè 2018

- Xây dựng kế hoạch năm học 2018-2019

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Ban giám hiệu: Triển khai kế hoạch năm học 2017-2018 đến 100% CBQL, GV, NV trong trường mầm non để thống nhất các định hướng, chỉ tiêu nhằm nâng cao nhận thức từ đó tăng cường năng lực tổ chức thực hiện trong đội ngũ CBQL,GV,NV. Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động trong trường, thực hiện tốt các nội dung trọng tâm của bậc học nhằm thực hiện đảm bảo các chỉ tiêu đã được thống nhất, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và từng bước góp phần phát triển nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo của địa phương.

2- Các tổ chuyên môn: Triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch trên khi đã thống nhất. Phối hợp giữa các tổ chuyên môn để thực hiện, các nhóm lớp căn cứ vào nội dung kế hoạch của nhà trường xây dựng kế hoạch tổ, kế hoạch lớp cụ thể sát thực với tình hình của nhóm lớp, tổ để thực hiện.

3- Tổ chức đoàn thể: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên để thực hiện thành công kế hoạch năm học 2017-2018.

Trên đây là kế hoạch năm học 2017 - 2018 của Trường mầm non Hoàng Nông. Yêu cầu các tổ chuyên môn, các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiêm túc thực hiện các nội dung trên./.

Nơi nhận:

- UBND xã Hoàng Nông(B/cáo);

- PGDĐT Đại Từ (B/cáo);

- Các tổ chuyên môn (T/hiện);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Đồng Thị Tiến


Tác giả: Đồng Thị Tiến
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 494
Hôm qua : 438
Tháng 10 : 10.351
Năm 2021 : 69.306